hotrotinviet
Member
- Bài viết
- 240
- Được Like
- 0
Việc đặt tên công ty là một trong những bước quan trọng nhất khi thành lập công ty, không chỉ ảnh hưởng đến hình ảnh và thương hiệu của doanh nghiệp mà còn liên quan đến các quy định pháp lý.
Tên tiếng Việt của công ty, doanh nghiệp
Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
– Loại hình doanh nghiệp: Loại hình doanh nghiệp được viết là:
“công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
“công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần;
“công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh;
“doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.
– Tên riêng: Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu. Đây là phần tên đặc trưng, không bị trùng lặp, dùng để phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác.
Tên tiếng nước ngoài và tên viết tắt của công ty, doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
Trường hợp doanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
Tên tiếng Việt của công ty, doanh nghiệp
Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
– Loại hình doanh nghiệp: Loại hình doanh nghiệp được viết là:
“công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
“công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần;
“công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh;
“doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.
– Tên riêng: Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu. Đây là phần tên đặc trưng, không bị trùng lặp, dùng để phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác.
Tên tiếng nước ngoài và tên viết tắt của công ty, doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
Trường hợp doanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
Bài viết liên quan