VN168 Chia Sẻ Thuật Ngữ Poker

91 club

New member
Bài viết
2
Lượt thích
0
Lúc mới tiếp xúc, nhiều anh em sẽ cảm thấy poker là một game bài khá đơn giản. Thế nhưng, để có thể thực sự thành thạo bộ môn này, anh em cần tìm hiểu về thuật ngữ trong poker. Nhiều người chơi mới sẽ cảm thấy khá khó khăn khi bắt gặp những thuật ngữ này. Bài viết này ra đời nhằm giúp anh em hiểu hơn về các thuật ngữ từ cơ bản đến nâng cao tại VN168

poker vn168.JPG

Thuật Ngữ Trong Poker

Thuật ngữ trong poker mà cược thủ cần biết
Thuật ngữ trong poker về các vị trí trong bàn cược
Trong bàn thi đấu Poker, sẽ có nhiều vị trí khác nhau phụ trách những nhiệm vụ đặc biệt. Việc hiểu biết những thuật ngữ này giúp anh em sẽ hiểu hơn về đối thủ cũng như nhiệm vụ của bản thân. Từ đó, anh em có thể xây dựng chiến lược chơi hợp lý nhất.

Dealer: Thuật ngữ này dùng để chỉ người chia bài trong bàn cược. Mỗi một sàn đấu casino đẳng cấp sẽ có một người chia bài chuyên nghiệp. Tuy nhiên, dealer trong các sân chơi poker nghiệp dư thì sẽ chia theo lượt. Người chia bài sẽ là người hành động cuối cùng ở ván cược trước đó.
Small Blind: Đây được xem là thuật ngữ trong poker quan trọng mà anh em cần phải biết. Thuật ngữ này chỉ người chơi đầu tiên về phía trái của Dealer. Small Blind sẽ cần phải đặt cược ít nhất là ½ số tiền của Big Blind. Hoặc trong trường hợp mà người chơi có số tiền cược lớn tất cả những người khác thì sẽ phải đặt toàn bộ.
Thuật Ngữ Trong Poker

Thuật ngữ poker chỉ vị trí trong bàn cược


Big Blind: Thuật ngữ này được sử dụng để chỉ người chơi ngồi vị trí thứ 2 bên trái tính từ Dealer. Ngược với Small Blind, Big Blind sẽ phải đặt cược đầu tiên sau khi Dealer chia xong bài cho mọi người trong ván cược.
Dealer Position: Đây là thuật ngữ chỉ định người sẽ phải làm Dealer trong ván cược sau. Thông thường trên bàn cược, người chơi sẽ dùng một miếng nhựa có in chữ D để đánh dấu vị trí này. Và sau mỗi ván cược, vị trí này sẽ được thay phiên theo trình tự chiều kim đồng hồ.
Thuật ngữ trong poker thể hiện tính cách của một người chơi
Mỗi người chơi sẽ có một phong cách đặt cược riêng. Poker là một game bài cần vận dụng nhiều khả năng để có thể chiến thắng. Trong đó, mỗi cược thủ phải xây dựng chiến thuật cá cược hợp lý để có thể dụ được đối thủ của mình. Đây cũng chính là yếu tố quan trọng anh em trở thành một tay chơi poker đích thực.

Loose: Thuật ngữ này dùng để chỉ các cược thủ chơi nhiều hand trong một lúc. Đây là những người chơi có chiến thuật khá mới mẻ trong poker. Tuy nhiên, thuật ngữ này còn chia hai loại là Lossless Passive để chỉ người chơi bị động. Và Lossless Aggressive để chỉ những người chơi chủ động.
Tight: Đây là một thuật được dùng để nói những người chơi chặt chẽ và khá kín đáo. Họ chỉ tiếp tục đặt cược trong những round kế nếu như bài của họ thật sự mạnh. Còn nếu như bài yếu, họ sẽ bỏ ngay mà không cần suy nghĩ. Thông thường nếu bài có A, K, Q, J hoặc đôi thì họ mới tiếp tục chơi.
Thuật ngữ thông dụng trong poker
Passive: Thuật ngữ này ám chỉ những người chơi không năng nổ trong bàn. Họ thường khá nhát và chỉ call hoặc check. Hiếm khi họ quyết định cược theo hoặc tăng tiền cược.
Aggressive: Thuật ngữ trong poker này được sử dụng để chỉ những người chơi hăng máu và ham đặt cược. Họ thường raise liên tục khiến người chơi khác phải e dè. Tuy nhiên, chỉ nên làm vậy nếu như bài của bạn thật sự mạnh. Nếu như bluff mà bị đối thủ phát hiện thì quá xui xẻo.
Thuật ngữ trong poker chỉ các thao tác trong ván đấu
Trong một ván đấu Poker, anh em không chỉ đặt cược và ngồi đợi kết quả như các trò chơi khác. Một bàn cược sẽ diễn ra nhiều vòng, anh em phải vừa suy đoán bài của đối thủ vừa ngẫm nghĩ liệu có nên theo hay không. Để có thực hiện việc này tốt hơn, bạn sẽ cần phải hiểu rõ về các thuật ngữ chỉ các thao tác trong poker.

Fold: Hay còn gọi là bỏ bài. Sau khi Dealer chia đủ bài cho mỗi người chơi, bạn sẽ có quyền xem bài. Nếu như cảm thấy bài không đủ mạnh bạn có thể bỏ bài ngay mà không cược thêm. Thao tác này phù hợp với anh em thích lối đánh ăn chắc và đang muốn bảo toàn số vốn.
Check: Lệnh này được sử dụng khi trước đó không có ai đặt cược và bạn cũng không muốn cược thêm. Phù hợp cho những người chơi an toàn đang chờ đợi nước đi của đối thủ.
Bet: Thuật ngữ này chỉ việc người chơi cược thêm một khoản tiền nhất định và chỉ có thể làm nếu như trước đó chưa ai Bet. Sẽ có thêm một số thuật ngữ mở rộng như, Small Bet – Bet ½ Pot, Large Bet – Cược thêm ⅔ Pot, 3 Bet cược gấp 3,…
Call: Bạn thực hiện lệnh call, tức là bạn chấp nhận cược thêm số tiền mà người trước đó Bet. Nếu như không call, bạn sẽ không được tiếp tục thi đấu trong ván cược đó.
All – in: Thuật ngữ này dùng để chỉ việc bạn cược hết toàn bộ số tiền mà bản thân đang có. Những người chơi khác chỉ có thể all – in thì mới có thể lật bài so kết quả với bạn được.
Bluff: Hay còn gọi là bịp, đây là một thuật ngữ trong poker hay nhất mà bạn cần biết. Bluff là thao tác mà một người chơi đang có bài yếu nhưng vẫn tiếp tục bet hoặc raise để đánh lừa đối thủ. Đây là một hành động được rất nhiều cao thủ sử dụng. Nếu đối thủ yếu tâm lý và bỏ bài thì coi như toàn bộ tiền cược thuộc về người đã bluff.

Một số thuật ngữ khác trong poker


Ace high: Thuật ngữ này chỉ một hand bài có chứa quân Át
Action: Ám chỉ tất cả các thuật ngữ dùng để chỉ những thao trong một ván đấu. Tiêu biểu như: fold, check, raise, bet,…
Action Card: Khi một lá bài xuất hiện và thay đổi toàn bộ hand của 1 hoặc nhiều người trong ván đấu.
Aces Up: Một người chơi sở hữu hand bài có chứa một đôi át.
Add on: Người chơi có thể thêm chip để đủ số tiền cược quy định. Nếu không thì không được tiếp tục thi đấu.
Air: Thuật ngữ này dùng để chỉ hand bài yếu so với tất cả các hand bài khác trong ván cược.
Angle: Dùng để chỉ những thao tác trái quy định của poker. Ví dụ như là đặt cược trước trong khi chưa đến lượt của bản thân.
Backdoor: Chỉ những người chơi đang chờ các lá bài trong round turn hoặc river để có hand bài đẹp. Ví dụ như bạn có hai quân cơ và lấy được hai quân cơ trong flop và bạn đang đợi thêm một quân cơ nữa để có thùng.
Bad Beat: Chỉ các tay chơi có hand bài rất đẹp nhưng lại thua người chơi khác sau khi mở flop, turn, river.
Broadway: Dùng để chỉ sảnh từ 10 đến Át.
Cap: Đây là thuật ngữ chỉ giới hạn tiền cược mà người chơi có thể raise.
Cash out: Đổi chip trong game thành tiền thật
Chip leader: Người chơi có nhiều tiền nhất sau khi kết thúc ván đấu.
Dark Bet: Cược trước khi chia bài
Discard: Hành động đưa một lá bài chia từ trước ra khỏi bàn đấu.
Equity: Thuật ngữ này dùng để chỉ phần trăm chiến thắng của một hand đấu so với những người chơi khác.
Family Pot: Dùng để chỉ round mà người chơi nào cũng quyết định call trước khi lật flop.
Flat call: chỉ việc một người chơi call vì biết sắp tới đối thủ sẽ raise.
Free card: Chỉ việc tất cả người chơi đều không muốn cược thêm mà vẫn được xem lá turn và river.
Grinding: Ám chỉ một người chơi poker liên tục trong một thời gian dài để kiếm tiền.
Bài viết trên của VN168 đã cung cấp các thông tin chi tiết về thuật ngữ trong poker. Các thuật ngữ trên được sắp xếp từ cơ bản đến nâng cao. Mong rằng anh em sẽ hiểu hơn bộ môn này và có thể chơi poker tốt hơn.
 

Xem nhiều

Thống kê diễn đàn

Chủ đề
360,966
Bài viết
364,171
Thành viên
21,647
Thành viên mới nhất
jhyppvqKdDj
Top